THƯ VIỆN

Tiếng Đức

Tổng hợp những bảng ngữ pháp tiếng Đức quan trọng

16/02/2023 | Lượt xem: 580

Trong bài viết này, S20 giúp bạn tổng hợp những bảng ngữ pháp tiếng Đức cơ bản nhất mà các bạn nhất định phải nắm vững trước khi học tiếng Đức ở những trình độ cao hơn. 

 

bang-ngu-phap-quan-trong-trong-tieng-duc
Bảng ngữ pháp quan trọng trong tiếng Đức

 

I. Đại từ (Pronomen)

1. Bảng đại từ nhân xưng (Personalpronomen)

 

Nominativ Akkusativ Dativ
ich mich mir
du dich dir
sie sie ihr
er ihn ihm
es es ihm
wir uns uns
ihr euch euch
sie sie ihnen
Sie Sie Ihnen

 

Ví dụ:

  • Emma: Hallo, Jochen! Ich bin hier! (Xin chào, Jochen. Tôi đây!)
  • Jochen: Grüß dich! Wie geht es dir? (Chào bạn. Bạn thế nào rồi?)
  • Emma: Danke, mir geht es gut. (Cảm ơn bạn, tôi khỏe.)

 

vi-du-bang-ngu-phap-tieng-duc
Ví dụ bảng ngữ pháp tiếng Đức

 

2. Bảng đại từ sở hữu (Possessivpronomen) 

 

Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv
Giống đực (maskuline) meiner meinen meinem meines
Giống cái 

(feminin)

meine meine meiner meiner
Giống trung

(neutrum)

mein(e)s mein(e)s meinem meines
Số nhiều

(Plural)

meine meine meinen meiner

 

Ví dụ:

  •  Ist das dein Stuhl? (Đây có phải ghế của bạn không?)
  • Ja, das ist meiner. (Phải, đây là ghế của tôi)

 

Trong bảng trên đây, các bạn có thể thấy tất cả các dạng của đại từ sở hữu (Possessivpronomen) cho ngôi thứ nhất số ít. Và ở các ngôi còn lại du(dein), er(sein), sie (ihr), es(sein), wir(uns), ihr(euer), sie/Sie(ihr/Ihr), chúng ta sẽ thêm đuôi tương tự như bảng trên.

*Lưu ý: Ở ngôi ihr (euer), phải bỏ “e” thứ 2 trong từ euer trước khi thêm đuôi (eur(e)).

 

3. Bảng đại từ phản thân (Reflexivpronomen)

Akkusativ Dativ
ich mich mir
du dich dir
er/sie/es sich sich
wir uns uns
ihr euch euch
sie sich sich
Sie sich sich

 

  • Ví dụ: 

Ich kaufe mir ein neues Handy. (Tôi mua cho chính mình một chiếc điện thoại mới)

            Kannst du dich kurz vorstellen? (Bạn có thể giới thiệu đôi chút về bản thân được không?)

Cùng tham khảo danh sách những động từ phản thân qua bài viết của S20 theo đường link dưới đây nhé:  Động từ phản thân tiếng Đức và cách dùng mới nhất.

 

4. Bảng đại từ quan hệ (Relativpronomen)

Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv
Giống đực (maskuline) der den dem dessen
Giống cái 

(feminin)

die die der deren
Giống trung

(neutrum)

das das dem dessen
Số nhiều

(Plural)

die die denen deren

 

  • Ví dụ: 

Das ist die Frau, die ein schönes Haus hat. (Đó là người phụ nữ, người mà có một ngôi nhà đẹp)

Erinnerst du dich noch an den Film, den wir letztes Jahr zusammen gesehen haben? (Cậu còn nhớ bộ phim mà chúng ta cùng xem năm ngoái không?) 

*Lưu ý: Cách chia đại từ quan hệ (Relativpronomen) khá giống với cách chia mạo từ xác định (bestimmter Artikel) và chúng chỉ khác nhau ở dạng số nhiều (Plural) của Dativtất cả các trường hợp ở Genitiv.

 

II. Mạo từ (Artikel)

1. Bảng mạo từ sở hữu (Possessivartikel)

 

Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv
Giống đực (maskuline) mein Onkel meinen Onkel meinem Onkel meines Onkels
Giống cái 

(feminin)

meine Tante meine Tante meiner Tante meiner Tante
Giống trung

(neutrum)

mein Kind mein Kind meinem Kind meines Kindes
Số nhiều

(Plural)

meine Tanten/Onkel

/Kinder

meine Tanten/Onkel

/Kinder

meinen Tanten/Onkeln

/Kindern

meiner Tanten/Onkel

/Kinder

 

Các bạn hãy luyện tập thêm đuôi tương tự cho các ngôi còn lại nhé.

  • Ví dụ: 

Das ist seine Schokolade. (Đó là sô-cô-la của anh ta)

Die Mutter liest ihrem Sohn ein Märchen vor. (Người mẹ đọc truyện cổ tích cho con trai của mình.)

 

2. Bảng mạo từ xác định (bestimmter Artikel)

 

Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv
Giống đực (maskuline) der Tisch den Tisch dem Tisch des Tisches
Giống cái 

(feminin)

die Küche die Küche der Küche der Küche
Giống trung

(neutrum)

das Handy das Handy dem Handy des Handys
Số nhiều

(Plural)

die Tische/Küchen/

Handys

die Tische/Küchen/

Handys

den Tischen/Küchen/Handys der Tische/Küchen/

Handys

 

  • Ví dụ: 

Das Haus gehört mir. (Căn nhà đó thuộc về tôi)

Ich mag den Kaffee nicht. (Tôi không thích loại cà phê này lắm)

 

3. Bảng mạo từ không xác định (unbestimmter Artikel)

 

Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv
Giống đực (maskuline) ein Tisch einen Tisch einem Tisch eines Tisches
Giống cái 

(feminin)

eine Küche eine Küche einer Küche einer Küche
Giống trung

(neutrum)

ein Handy ein Handy einem Handy eines Handys
Số nhiều

(Plural)

– Tische/

Küchen/Handys

– Tische/

Küchen/Handys

– Tischen/ Küchen/Handys – Tische/

Küchen/Handys

 

  • Ví dụ: 

Ich habe ein Haus am Meer. (Tôi có một căn nhà ven biển)

Eine Luxusvilla ist immer mein Traum. (Một căn biệt thự sang trọng luôn là ước mơ của tôi)

 

vi-du-bang-ngu-phap-tieng-duc
Ví dụ bảng ngữ pháp tiếng Đức

 

*Lưu ý: Mạo từ không xác định ở số nhiều được gọi là mạo từ trống (Nullartikel).

 

4. Bảng mạo từ phủ định (Negativartikel)

 

Nominativ Akkusativ Dativ Genitiv
Giống đực (maskuline) kein Tisch keinen Tisch keinem Tisch keines Tisches
Giống cái 

(feminin)

keine Küche keine Küche keiner Küche keiner Küche
Giống trung

(neutrum)

kein Handy kein Handy keinem Handy keines Handys
Số nhiều

(Plural)

keine Tische/Küchen/

Handys

keine Tische/Küchen/

Handys

keinen Tischen/Küchen/Handys keiner Tische/Küchen/

Handys

 

  • Ví dụ: 

Ich habe kein Haus am Meer. (Tôi không có một căn nhà ven biển)

Mein Kind will keine Hausaufgaben machen. (Con tôi không muốn làm bài tập về nhà)

 

III. Danh từ (Nomen)

1. Bảng quy tắc về giống của danh từ (Genusregeln)

 

Giống đực 

(maskuline)

Giống cái 

(feminin)

Giống trung

(neutrum)

Những danh từ kết thúc bằng đuôi:

-ant          

 -ent          

 -eur

 -ist

der Elefant

der Student

der Friseur

der Tourist

Những danh từ chỉ các loại đồ uống có cồn

der Wein, der Wodka … 

(ngoại trừ: das Bier)

Những danh từ chỉ các thời điểm trong ngày:

der Morgen, der Mittag … 

(ngoại trừ: die Nacht )

Những danh từ chỉ các ngày trong tuần

der Montag, der Dienstag …

Những danh từ chỉ các tháng trong năm:

der Januar, der Mai…

Những danh từ chỉ các mùa trong năm:

der Frühling, der Sommer …

Những danh từ kết thúc bằng đuôi:

-e die Lampe
-heit die Freiheit
-keit die Möglichkeit
-ung die Wohnung
-tät die Universität
-ion die Million
-ie die Ernegie
-schaft die Wirtschaft

         

Những danh từ chỉ các loại trái cây:

die Banane, die Mango … (ngoại trừ: der Apfel, der Pfirsich)

Những danh từ bắt đầu bằng:

Ge- das Genus

das Gespräch

Những danh từ kết thúc bằng đuôi:

-chen das Mädchen
-zeug das Flugzeug
-lein   das Fräulein

           

Những danh từ chỉ màu sắc:

das Blau, das Rot …

 

Trên đây là bài viết về tổng hợp những bảng ngữ pháp tiếng Đức quan trọng. Mong rằng với những bảng ngữ pháp cơ bản này, các bạn sẽ sử dụng tiếng Đức một cách chính xác và dễ dàng hơn. S20  chúc các bạn học tốt!

 

Xem thêm

>> Luyện tập chia đuôi tính từ trong tiếng Đức

>> Phân biệt cách sử dụng một số cặp động từ đồng nghĩa trong tiếng Đức

>> Cách nói cảm ơn và xin lỗi trong tiếng Đức

Bài viết Liên quan