THƯ VIỆN

Tiếng Đức

Sử dụng một số cặp động từ đồng nghĩa trong tiếng Đức

15/02/2023 | Lượt xem: 622

Chắc hẳn khi học tiếng Đức các bạn đã không ít lần bối rối khi gặp những cặp động từ đồng nghĩa nhưng có cách sử dụng khác nhau và vẫn còn băn khoăn, hoặc có thể nhầm lẫn về cách dùng chúng. Bài viết dưới đây của S20 sẽ giúp bạn phân biệt một số cặp động từ đồng nghĩa trong tiếng Đức thông dụng để từ đó bạn biết cách vận dụng chính xác.

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nào!  

 

cach-su-dung-cap-dong-tu-dong-nghia-trong-tieng-duc
Cách sử dụng cặp động từ đồng nghĩa trong tiếng Đức

 

I. Động từ đồng nghĩa beenden- enden 

 

* beenden Akk ngoại động từ (transitiv), nghĩa là nó cần một bổ ngữ trực tiếp sau nó.

Bedeutung: jd beendet etwas bzw. etwas wird beendet (Passiv)

Ý nghĩa: ai đó kết thúc/ làm dừng lại một cái gì cũng như là 1 cái gì đó được kết thúc bởi ai (dạng bị động) (trong câu có tác nhân)

Ví dụ: Wir haben das Gespräch nach 2 Stunden beendet. (Chúng tôi đã kết thúc cuộc trò chuyện sau 2 giờ đồng hồ.)

* enden là nội động từ (intransitiv), nó không có bổ ngữ 

Bedeutung: etwas endet 

Ý nghĩa: cái gì (tự) kết thúc

Ví dụ: Der Film endet mit einer netten Überraschung. (Bộ phim kết thúc với một bất ngờ thú vị.)

*** Có một số sự thay thế cho động từ enden các bạn cần nắm:

enden = zu Ende gehen (sắp kết thúc, gần kết thúc, đang đi đến hồi kết)

Ví dụ: Der Sommer geht langsam zu Ende. (Mùa hè đang dần kết thúc/ trôi qua.)

geendet haben = zu Ende sein (đã kết thúc)

Ví dụ: Der Deutschkurs ist zu Ende. (Khóa học tiếng Đức đã kết thúc.)

 

1. Các bạn cùng luyện tập với 1 số ví dụ dưới đây nhé:

 

luyen-tap-su-dung-cap-tu-dong-nghia
Luyện tập sử dụng cặp từ đồng nghĩa

 

  1. Wie habt ihr eure Beziehung ………..?
  2. Das Fest …………..mit einem Feuerwerk.
  3. Der Weg …………hier.
  4. Der Lehrer ………….immer pünktlich den Unterricht.
  5. Das macht mich neugierig, wie die Geschichte…………..
  6. Bis Montag muss er seine Arbeit …………..
  7. Als sie ihre Vorlesung ……………, war sie ganz erschörft.

 

II. Động từ đồng nghĩa benutzen- nutzen

Hai động từ này đều mang nghĩa là sử dụng, dùng cái gì; và gần như có thể thay thế cho nhau trong đa số trường hợp.

Tuy nhiên: 

* benutzen Akk thường để chỉ sử dụng cái gì cụ thể, hữu hình

Ví dụ: Das Kind benutzt viele Buntstifte zum Schreiben. (Đứa bé dùng nhiều bút chì màu để viết.)

* nutzen Akk có thể dùng cả với những thứ trừu tượng, vô hình

Ví dụ:  Sag mir, wie du deine Zeit am besten nutzt! (Nói tôi nghe, làm sao để bạn sử dụng thời gian của bạn một cách tốt nhất!)

 

1. Một số ví dụ dưới đây giúp các bạn luyện tập:

  1. Er ………… den Vorteil, um zu gewinnen.
  2. Darf ich diesen Teller ……………..?
  3. Es ärgert mich, dass mein Nachbar ziemlich viele Schimpfwörter…………..
  4. Du sollst diese gute Gelegenheit ……………..
  5. Sagen Sie mir bitte, welches Werkzeug man am besten für diese Arbeit …………..!   

  

III. Động từ đồng nghĩa (sich) ändern – wechseln

Hai động từ này đều mang nghĩa là: thay đổi, đổi, thay (bằng 1 cái khác)

Tuy nhiên: ändern chỉ về việc thay đổi của 1 thứ hoặc 1 thứ tương tự nó

                  wechseln luôn luôn có 2 thứ, trong đó cái này sẽ thế chỗ cho cái kia

Cụ thể ta có:

* ändern Akk = anders machen  (có bổ ngữ)

Ví dụ: Sie hat ihre Meinung/ ihren Plan geändert. (Cô ấy đã thay đổi ý kiến/ kế hoạch.)

sich ändern = anders werden (không có bổ ngữ)

Ví dụ: Das Wetter ändert sich. (Thời tiết đang thay đổi.)

*** Ngoài ra chúng ta còn có động từ (sich) verändern, chỉ việc: làm cho một cái gì khác đi về bản chất, hình dáng của nó, biến đổi nó nhằm 1 mục đích nào đó, nhưng nó vẫn là nó.

Ví dụ: Er hat seine Stimme verändert, damit man ihn nicht erkennt. (Anh ta đã sửa giọng nói, để người khác không nhận ra anh ta.)

           Sie haben sich stark verändert. (Họ đã thay đổi rất nhiều.)

* wechseln Akk (thay, đổi cái gì = 1 cái khác)

Ví dụ: Können Sie mir 1000 Euro in VND wechseln? (Ông có thể đổi cho tôi 1000 Euro sang tiền VND không? )

 

1. Chúng tôi có 1 số ví dụ dưới đây để các bạn luyện tập:

  1. Der Kinobesucher …………..den Platz.
  2. Ich muss mein Kleid …………..lassen.
  3. Eine Sängerin ist erkrankt. Deswegen muss das Programm ……………werden.
  4. Die Mode …………..ständig.
  5. Die Kinos ………………jeden Mittwoch das Programm.
  6. Mein Auto hat Panne. Ich muss den Reifen ………………

 

IV. Động từ đồng nghĩa bieten- anbieten 

        Hai động từ này đều có nghĩa cung cấp, đề nghị/ mời ai đó cái gì

        Trong đó,

* anbieten Dat + Akk đề cập đến những thứ (được cung cấp/ mời) là những thứ có thể được sở hữu hoặc sử dụng ngay lập tức

jdm eine Mahlzeit, ein Getränk, eine Zigarette, einen Stuhl, seinen Platz anbieten

jdm seine Hilfe, seine Begleitung, seinen Schutz, seine Unterstützung anbieten

jdm eine Stelle, ein Stipendium anbieten

Ví dụ:

Darf ich dir etwas zum Trinken anbieten? (Tôi có thể mời bạn uống gì đó không?)

* bieten Dat + Akk đề cập đến những thú vui, những lợi ích, những mặt tích cực…, chúng không hữu hình và không sử dụng được luôn

       Ví dụ:

Die Stadt bietet viele Freizeits- und Berufsmöglichkeiten, für die sich alle  Jugendliche interessieren. (Thành phố cung cấp nhiều cơ hội giải trí và việc làm mà tất cả các bạn trẻ đều quan tâm.)

 

phan-biet-dong-tu-dong-nghia-trong-tieng-duc
Phân biệt động từ đồng nghĩa trong tiếng Đức

 

1. Một số ví dụ để các bạn luyện tập:

  1. Was dürfen wir Ihnen ……………., Bier oder Wein?
  2. Ein Abonnement ……………..viele Vorteile.
  3. Das Hotel …………….seinen Gästen allen Komfort. 
  4. Man hat ihm ein Stipendium ………………
  5. Dieses Stipendium …………..die Möglichkeit, sich zu spezialisieren.
  6. Ich fürchte, dass diese Firma nicht viel Aussicht auf Erfolg…………….
  7. Man hat ihr eine Stelle bei Siemens …………..

    

V. Động từ đồng nghĩa folgen- befolgen

      * folgen Dat: đi theo, dõi theo, theo sau, theo kịp…

      Ví dụ:

     Folgen Sie mir! (Đi theo tôi!)

Ich kann der Vorlesung folgen, obwohl der Dozent ziemlich schnell spricht. (Tôi có thể theo kịp bài giảng, mặc dù giảng viên nói khá nhanh.)

     *** Động từ folgen có thể đi kèm với các giới từ, tạo ra các nghĩa chi tiết hơn:

      Auf Regen folgt Sonnenschein. (Sau cơn mưa trời lại sáng) 

     (folgen auf Akk: thể hiện 1 trình tự về mặt thời gian)

  Aus diesem Schreiben folgt, dass er uns kündigt. (Sau bức thư này ông ta sẽ sa thải chúng tôi.)

     (folgen aus Dat: thể hiện 1 trình tự về mặt logic)

*** Lưu ý: Chúng ta hay nói: “theo học” 1 khoá học, nhưng người Đức không khi nào nói:  Ich folge einem Sprachkurs. 

Thay vào đó, họ nói: Ich nehme an einem Sprachkurs teil. 

                            Hoặc:   Ich besuche einen Sprachkurs.

* befolgen Akk: tuân theo, tuân thủ (Vorschriften, Anweisungen, Ratschläge,  Gesetze)

Ví dụ: 

Ein Beamter muss Vorschriften befolgen. (Một viên chức phải tuân theo các quy định.

 

1. Các bạn cùng luyện tập nhé:

  1. Ich kann Ihrem Vorschlag unmöglich …………
  2. Wenn Sie die Gebrauchsanweisung genau…………, kann gar nichts schief gehen.
  3. Zu unserem Katalog………..hier noch die Preisliste.
  4. Ich gehe voraus. Wollen Sie mir bitte………..
  5. Ich werde Ihren Rat………….
  6. Ein Missgeschick …………dem anderen.

 

Hi vọng bài viết trên của S20 có thể hữu ích với các bạn trong việc phân biệt và sử dụng một số cặp động từ đồng nghĩa trong tiếng Đức. Chúc các bạn sớm thành công!

 

Các bạn có thể đối chiếu bài làm của mình với đáp án dưới đây của S20 nhé!

  1.  beendet- endet/endete- endet- beendet- endet/endete- beenden- endete
  2.  nutzt/nutzte- benutzen- benutzt- nutzen-benutzt
  3.  wechselt -ändern- geändert- ändert sich- wechseln- wechseln
  4.  anbieten- bietet- bietet- angeboten- bietet- bietet- angeboten
  5.  folgen – befolgen- folgt- folgen- befolgen -folgt

Tham khảo: Übungen zu synonymen Verben- Max Hueber Verlag München

 

Xem thêm

>> Luyện tập chia đuôi tính từ trong tiếng Đức

>> Tổng quan câu bị động trong tiếng Đức dành cho người mới bắt đầu

>> Tổng hợp từ vựng tiếng Đức chủ đề Nhà bếp thông dụng

Bài viết Liên quan