THƯ VIỆN

Tiếng Đức

Động từ tách trong tiếng Đức (Trennbare und untrennbare Verben)

20/06/2022 | Lượt xem: 795

Động từ tách trong tiếng Đức là dạng động từ có các động từ có tiền tố làm thay đổi ý nghĩa của động từ. Động từ tách gồm hai phần đó là tiền tố (Präfix/Vorsibe) và động từ gốc (Stammverb).

 

Từ các động từ gốc, tiếng Đức mở rộng số động từ bằng cách sử dụng các tiền tố. Khi thêm tiền tố vào trước động từ gốc, hầu như nghĩa gốc của động từ sẽ thay đổi. Khi mở rộng động từ bằng các tiền tố, sẽ có các tiền tố tách được khỏi động từ gốc, có các tiền tố thì không. Và việc có tách được hay không sẽ phụ thuộc vào các tiền tố của động từ.

 

I. Động từ tách trong tiếng Đức với tiền tố không tách được

Là những động từ hình thành từ nhóm tiền tố be-, emp-, ent-, er-, ge-, ver-, zer- cộng với phần động từ gốc. Nhóm tiền tố này không thể tách rời ra khỏi động từ gốc. Do đó, khi chia động từ bạn chia như một động từ bình thường.

 

dong-tu-tach-trong-tieng-duc
Động từ tách trong tiếng Đức

 

be-: beginnen.
Wann beginnt das neue Jahr? (Năm mới bắt đầu khi nào?).

emp-: empfehlen.
Ich empfehle dir, diesen Studiengang zu wählen. (Mình khuyên bạn nên chọn ngành này).

ent-: entspannen.
Ich entspanne meine Füße. (Tôi thư giãn đôi bàn chân).

er-: erklären.
Sie erklärt mir die Bedeutung von dem Wort “Moin”. (Cô ấy giải thích cho tôi ý nghĩa của từ “Moin”).

ge-: genießen.
Wir genießen das Leben. (Chúng tôi đang tận hưởng cuộc sống).

ver-: vergessen.
Er vergisst meinen Geburtstag. (Anh ấy quên ngày sinh nhật của tôi).

zer-: zerstören.
Wir zerstören die Erde. (Chúng ta đang phá hủy Trái Đất).

wider-: widersprechen.
Ich widerspreche dir, weil du Unrecht hast. (Tôi không đồng ý với bạn, vì bạn đã sai).

miss-: missverstehen.
Ich missverstehe deine Absicht. (Mình hiểu nhầm ý cậu).

 

II. Động từ tách trong tiếng Đức với tiền tố tách được

Là những động từ hình thành từ các nhóm tiền tố ab-, an-, auf-, aus-, ein-, mit-, her-, vor-, zu-, zurück- cộng với phần động từ gốc. Số lượng động từ tách được nhiều hơn động từ không tách được.

 

Nhóm tiền tố này có thể tách rời ra khỏi động từ chính. Do đó, trước khi chia động từ (với cấp độ A1, chỉ đang xét đến các câu chính Hauptsätze), phải tách nhóm tiền tố này ra và để nó xuống cuối câu, sau đó mới chia phần thân động từ chính bình thường.

 

ab-: abholen.
Ich hole Jenny vom Kindergarten ab(Tôi đón Jenny từ nhà trẻ).

an-: anfangen.
Der Film fängt um 21 Uhr an(Bộ phim bắt đầu lúc 21h).

auf-: aufstehen.
Er steht jeden Tag um 6 Uhr auf(Hàng ngày anh ấy đều dậy vào lúc 6h).

aus-: aussteigen.
Ich steige aus dem Zug um 11 Uhr aus(Tôi xuống tàu vào lúc 11h).

ein-: einkaufen.
Sie kauft im Supermarkt ein(Cô ấy mua sắm ở trong siêu thị).

her-: herstellen.
Wir stellen diese Produkte nicht mehr her(Chúng tôi không sản xuất sản phẩm này nữa).

vor-: vorlesen.
Meine Mutter liest mir jeden Abend eine Geschichte vor(Mỗi tối mẹ đều đọc truyện cho tôi nghe).

zu-: zumachen.
Ich mache die Tür zu(Tôi đóng cửa lại).

zurück-: zurückkommen.
Wann kommst du von der Uni zurück(Khi nào cậu từ trường về?).

 

III. Các tiền tố có thể tách hoặc không tách

Một vài tiền tố tách hoặc không tách sẽ phụ thuộc vào động từ. Một vài động từ khi ghép cùng 1 tiền tố tách hay không tách được sẽ cho 2 từ có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau.

Durch-:

  • Tách được: durch/machen: wir machen heute die Nacht durch (hôm nay chúng ta sẽ làm việc xuyên đêm).
  • Không tách được: durchsuchen: Der Polizist durchsucht das Auto (cảnh sát đang lục soát chiếc xe).

 

Über-:

  • Tách được: über/setzen: morgen setzen wir mit der Fähre über (ngày mai chúng ta sẽ đi phà).
  • Không tách được: übersetzen: wer übersetzt diese englische Texte? (ai dịch đoạn tiếng Anh này?).

Ở đây ta có thể thấy cùng 1 động từ übersetzen nhưng khi tách và không tách sẽ có nghĩa hoàn toàn khác nhau.

 

Um-:

  • Tách được: um/stellen: Die Firma stellt ihr Büro um. (công ty này chuyển văn phòng của họ).
  • Không tách được: umstellen: Die Polizei umstellt den Gangster (cảnh sát bao vây xã hội đen).

 

Unter-:

  • Tách được: unter/gehen: Die Sonne geht gleich unter (mặt trời sẽ lặn ngay thôi).
  • Không tách được: untersuchen: wir untersuchen den Gründen des Problem (chúng tôi đang nghiên cứu nguyên nhân của vấn đề này).

 

Wieder-:

  • Tách được: wieder/holen: er holt den Ball wieder (anh ấy mang quả bóng trở lại).
  • Không tách được: wiederholen: Die Schüler wiederholen die Sätze des Lehrers (học sinh đang lặp lại câu của thầy giáo).

 

Wider-:

  • Tách được: widerhallen: die Bahnhofshalle hallte vom Lärm wider (phòng chờ của sân ga vọng lại rất nhiều tiếng ồn).

Không tách được: widersprechen: seine Aussage widerspricht den Tatsachen (lời khai của anh đã phản lại/mâu thuẫn với thực tế).


VI. Các động từ tách đặc biệt:

Ngoài các động từ có tiền tố, trong tiếng Đức tồn tại 1 vài động từ ghép được coi như động từ tách. Các động từ ghép này thường bao gồm 1 động từ gốc kết hợp với một thành phần khác (danh từ, động từ hoặc tính từ) tạo nên 1 từ mới với ý nghĩa mới.

  • Danh từ + động từ: Rad fahren (đạp xe), động từ nguyên thể luôn bao gồm 2 từ.
  • Động từ + động từ: spazieren gehen (đi dạo), động từ nguyên thể luôn bao gồm 2 từ.
  • Tính từ + động từ: tot/schlagen (giết chết), tính từ và động từ thường được viết cùng nhau.

 

Một vài động từ tách trong tiếng Đức thuộc nhóm này:

dong-tu-tach-trong-tieng-duc
Ví dụ 1 số động từ tách trong tiếng Đức

 

Như vậy, S20 đã chia sẻ xong các kiến thức về động từ tách trong tiếng Đức. Nếu bạn muốn đọc thêm các tài liệu khác về ngữ pháp tiếng Đức, hãy xem tiếp các bài viết bên dưới nhé!

 

Xem thêm

>> Bộ từ vựng tiếng Đức chủ đề nhà bếp

>> Có phải cứ trung tâm có giáo viên nước ngoài mới là 1 trung tâm tốt?

>> Bộ từ vựng tiếng Đức về thể thao

Bài viết Liên quan