THƯ VIỆN

Tiếng Đức

3 cách chia đuôi tính từ trong tiếng Đức cơ bản nhất (Adjektivendungen)

30/07/2022 | Lượt xem: 858

Khi tính từ đứng trước danh từ nó sẽ có chức năng như 1 bổ ngữ của danh từ và cần phải được chia đuôi theo danh từ. Bài viết này chia sẻ cho bạn những cách thêm đuôi tính từ trong tiếng Đức phổ biến nhất.

 

Để xác định được đuôi của tính từ cần dựa vào 4 yếu tố:

  • Quán từ đi cùng: quán từ xác định (bestimmter Artikel), quán từ không xác định (unbestimmter Artikel) hay không có quán từ (Nullartikel)
  • Giống của danh từ: Maskulin, Feminin, Neutral
  • Số lượng của danh từ: số nhiều, số ít
  • Cách của danh từ: Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv

Dựa vào 4 điều kiện trên ta sẽ có các bảng chia đuôi tính từ cần lưu ý như sau:

 

đuôi tính từ trong tiếng Đức
3 cách chia đuôi tính từ trong tiếng Đức cơ bản nhất

 

I. Khi danh từ đi với quán từ xác định

Kasus Maskulinum Femininum Neutrum Plural
Nominativ der gute Mann die gute Frau das gute Kind die guten Leute
Akkusativ den guten Mann die gute Frau das gute Kind die guten Leute
Dativ dem guten Mann der guten Frau dem guten Kind den guten Leuten
Genitiv des guten Mannes der guten Frau des guten Kindes der guten Leute

 

Lưu ý: Nếu tính từ đứng sau các từ này: dies-, jed-, welch-, solch-, manch-, alle, beide, keine (Pl.) thì sẽ được thêm đuôi tương tự với khi đi cùng quán từ xác định:  

 

z.B: Mit diesen schmutzigen Schuhen gehst du nicht in die Schule.

Diese einfachen Aufgaben kann doch jedes beliebige Schulkind lösen.

Mancher verliebte Mann hat schon Kopf und Verstand verloren.

Alle guten Studenten bekommen ein Stipendium.

Das sind keine gelben Katzen.

 

II. Khi danh từ đi với quán từ không xác định

Kasus Maskulinum Femininum Neutrum viele/ wenige/ andere/ einige/ ein paar/ zwei…
Nominativ ein guter Mann eine gute Frau ein gutes Kind andere gute Bücher
Akkusativ einen guten Mann eine gute Frau ein gutes Kind einige schöne Häuser
Dativ einem guten Mann einer guten Frau einem guten Kind vielen teuren Hotels
Genitiv eines guten Mannes einer guten Frau eines guten Kindes vieler guter Menschen

 

 

Lưu ý: nếu tính từ đứng sau các quán từ sở hữu của Danh từ số ít thì sẽ được thêm đuôi tương tự với khi đi cùng quán từ không xác định.

 

z.B: Ich habe meiner netten Nachbarin als Dankeschön einen Kuchen gebacken.  

        Sein kaputtes Fahrrad steht im Keller.

 

III. Khi danh từ không đi cùng quán từ

Khi danh từ không đi kèm quán từ thì tính từ sẽ đảm nhận cả nhiệm vụ chỉ ra giống và cách của danh từ:

Kasus Maskulinum Femininum Neutrum Plural
Nominativ guter Mann gute Frau gutes Kind gute Leute
Akkusativ guten Mann gute Frau gutes Kind gute Leute
Dativ gutem Mann guter Frau gutem Kind guten Leuten
Genitiv guten Mannes guter Frau guten Kindes guter Leute

 

Trên đây là những kiến thức quan trọng về đuôi tính từ trong tiếng Đức. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào về học tiếng Đức, đừng ngần ngại liên hệ với S20 để được tư vấn thêm nhé!

 

Xem thêm

 

>>> Các tips luyện nói tiếng Đức A2 đạt hiệu quả cao

>>> Tổng hợp các phương pháp luyện nghe tiếng Đức cơ bản dành cho bạn 

>>> Mách bạn 5 bộ giáo trình học tiếng Đức B1 cực hay 

Bài viết Liên quan