THƯ VIỆN

Tiếng Đức

Tổng hợp những nguyên tắc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức

22/03/2021 | Lượt xem: 749

Học tốt ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức sẽ giúp bạn có nền tảng vững chắc để sử dụng từ vựng và phát triển các kỹ năng khác. Chính vì vậy, bạn cần nắm chắc những nguyên tắc cơ bản để học tốt ngữ pháp của ngôn ngữ này. Cùng tìm hiểu 5 nguyên tắc ngữ pháp sau đây để làm được điều đó nhé!

ngu-phap-co-ban-trong-tieng-duc-1
Học tốt ngữ pháp trong tiếng Đức là điều cơ bản để cải thiện những kỹ năng khác

 

Số nhiều của danh từ trong tiếng Đức biến hóa khôn lường

Trong tiếng Việt, các danh từ số nhiều được tạo nên bởi công thức là thêm những hoặc các vào trước danh từ số ít. Còn đối với tiếng Anh, khi danh từ chuyển sang số nhiều thì ta thêm – s hoặc – es. Thế nhưng, với ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức thì danh từ số nhiều lại có nhiều dạng khác nhau, chúng biến hóa khôn lường. Để hình dung, bạn có thể xem qua hai ví dụ dưới đây.

  • Ví dụ 1: der Hund (con chó) chuyển sang số nhiều là die Hunde (những con chó)
  • Ví dụ 2: das Auto (ô tô) chuyển sang số nhiều die Autos (những chiếc ô tô).

>> Xem thêm: Các cặp từ nối trong tiếng Đức – Zweiteilige Konnektoren

 

Ngôi thứ hai không đơn giản, lịch sự và thân mật

Trong ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức có 2 dạng khác biệt của ngôi thứ hai số ít – “bạn”. Chúng ta nói chuyện với các thành viên khác trong gia đình, họ hàng, bạn bè hoặc nói chuyện với trẻ nhỏ thì chúng ta sử dụng ngôi “du”. Nhưng nếu đang nói, viết với người lạ hoặc khi giao tiếp trong môi trường công sở thì chúng ta phải sử dụng ngôi “Sie”. Bạn có thể thấy rõ hơn điều này qua 3 ví dụ sau đây:

 

  • Ví dụ 1: Ich liebe dich. (I love you.). Trong ví dụ này, “dich” là đại từ nhân xưng của “du”.
  • Ví dụ 2: Haben Sie schon gegessen? (Được hiểu là “Ngài đã dùng bữa chưa?”). Trong ví dụ này, khi sử dụng từ Sie và viết hoa chữ S thì nó có nghĩa là “ông, bà, ngài”
  • Ví dụ 2: Wie geht es Ihnen? (How are you?). Ở ví dụ này 3, Ihnen là đại từ nhân xưng của Sie.
ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức
Ngôi thứ 2 không đơn giản, lịch sự và thân mật

 

Động từ (thường) đứng vị trí số 2 trong câu

Thêm một điều nữa bạn cần nhớ khi bắt đầu với ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức chính là động từ trong câu luôn đứng ở vị trí thứ 2. Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp điều như vậy, vẫn có những trường hợp ngoại lệ với điều này. Để hiểu rõ hơn, bạn có thể tham khảo 3 ví dụ sau đây:

 

  • Ví dụ 1: “Ich sehe den Hund” (Tôi nhìn con chó). Ví dụ này thể hiện cơ bản về vị trí của của động từ trong câu. Động từ ở đây là sehe (nhìn) đứng ở vị trí thứ 2, chỉ sau chủ ngữ “ich”.
  • Ví dụ 2: “Ich sehe den Hund und ich gebe ihm das Essen” (Tôi nhìn con chó và đưa nó thức ăn). Trong ví dụ này, tuy 2 câu được nối lại với nhau bằng liên từ und (và). Nhưng ở cả 2 câu, động từ sehe đều đứng ở vị trí số 2 sau chủ ngữ.
  • Ví dụ 3: “Ich gebe dem Hund das Essen, weil er Hunger hat” có nghĩa là “Tôi đưa con chó thức ăn vì nó đói”. Cũng như ví dụ hai câu này được nối bởi 2 câu đơn. Nhưng trong câu thứ hai thì động từ lại đặt ở cuối câu bởi trong câu sử dụng liên từ weil.

 

Ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức danh từ được phân Giống

Tiếng Đức giống tiếng Anh, tiếng Việt ở chỗ là nó được viết dựa trên bảng chữ cái Latin. Nhờ đó, việc học nó sẽ dễ dàng hơn nếu bạn là người Anh, Mỹ hoặc người Việt. Tuy nhiên, một số điểm ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức vẫn có nhiều điểm hoàn toàn khác biệt so với tiếng Anh và tiếng Việt. Điển hình là cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức. Nguyên tắc ngữ pháp cơ bản bạn phải nhớ khi học tiếng Đức đó chính là danh từ được phân Giống: Giống Cái, Giống Đực và Giống Trung.

ngữ pháp cơ bản trong tiếng đức
Danh từ được phân Giống trong tiếng Đức

 

Cũng vì vậy, các mạo từ xác định hoặc không xác định còn phụ thuộc bởi Giống của danh từ chung với nó. Ngoài Giống, danh từ đặc biệt còn được ảnh hưởng bởi Cách trong tiếng Đức (cách 1, 2, 3, 4). Dưới đây là những ví dụ điển hình để bạn có thể hình dung điều này trong ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức:

  • Ví dụ 1: “Der Hund ist braun” có nghĩa là “Con chó màu nâu”. Trong ví dụ này, “Con chó” có Giống Đực và được sử dụng làm chủ ngữ nên được chia ở cách 1 (Nominativ), cho nên quan từ được sử dụng là Der.
  • Ví dụ 2: “Ich kaufe dem Hund das Essen” có nghĩa là “Tôi mua đồ ăn cho chó.”. Trong ví dụ này, danh từ “Con chó” là bổ ngữ gián tiếp nên được chia ở cách 3 (Dativ), Der => Dem.

 

Tính từ được chia đuôi theo Giống của danh từ cùng với Cách

Ngoài ảnh hưởng đến mạo từ như trên, Giống và Cách cũng ảnh hưởng đến cách chia của tính từ trong tiếng Đức. Đây cũng là điều khá đặc biệt người mới bắt đầu cần chú ý khi học ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức. Để hiểu vấn thêm về điều này, chúng ta cùng tham khảo những ví dụ sau đây:

 

Ví dụ: “Ich habe einen schwarzen Hund gefunden” có nghĩa là “Tôi đã tìm thấy 1 con chó đen.”. Trong ví dụ này, con chó không còn là chủ ngữ của câu mà nó có vai trò là bổ ngữ và chúng được chia bằng cách 4 (Akkusativ). Tính từ đứng sau mạo từ ở đây là không xác định. Chính vì vậy, chúng ta sẽ thêm đuôi – en cho tính từ trong câu này. 

 

Lý do bạn nên chọn học tiếng Đức tại Ngoại Ngữ – Du Học & S20

ngữ pháp cơ bản trong tiếng đức
Học ngữ pháp cơ bản tiếng Đức tại Station 20s

Để học ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đức hiệu quả không đơn giản. Đặc biệt, với những ai mới bắt đầu học tiếng Đức, việc học ngữ pháp lại trở nên phức tạp hơn. Nếu chọn được cho mình một trung tâm đào tạo tiếng Đức uy tín, bạn sẽ dễ dàng nắm được các kiến thức về ngữ pháp. S20 là một trong những địa chỉ uy tín bạn nên tìm đến nhận sự hỗ trợ tốt nhất, vì:

 

  • Đội ngũ giáo viên tiếng Đức nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm. Các thầy cô giáo sở hữu chuyên môi cao với bằng cử nhân, thạc sĩ ở các trường Đại học lớn trong nước cũng như ở Đức giúp bạn học tập một cách dễ dàng hơn.
  • Các khóa học tại S20 được thiết kế chuyên biệt cho nhóm học nhỏ, giáo viên luôn theo sát và cải thiện chật lượng học viên ngày trong từng khóa học.
  • Các khóa học này luôn cập nhật nội dung cải tiến bám sát các kỳ thi của viện Goethe.
  • Hỗ trợ trợ giảng 2h sau mỗi buổi học, tăng cường việc luyện tập cũng như ghi nhớ bài tại lớp.
  • Các bài kiểm tra đánh giá giữ và cuối khóa học với yêu cầu chuẩn đầu ra nghiêm ngặt giúp học viên đạt được mục tiêu nhanh nhất.
  • Lịch học đa dạng, có thể chọn lựa khóa học phù hợp với kế hoạch cá nhân.

 

Hy vọng với những nguyên tắc ngữ pháp cơ bản trong tiếng Đứcbên trên, bạn đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích để học tốt hơn ngữ pháp tiếng Đức. Ngoài ra, nếu bạn muốn tham gia những khóa học tiếng Đức bài bản từ S20 thì hãy liên hệ ngay hotline (028) 7108 8899 của chúng tôi để được hỗ trợ tận tình và nhanh chóng.

Bài viết Liên quan